Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Tuấn Nghĩa (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:30' 26-03-2021
    Dung lượng: 800.1 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: …. /…. /….

    TIẾT 19 + 20 + 21 + 22. CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư Việt Nam.
    - Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lí.
    - Biết được một số chính sách dân số ở nước ta.
    - Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.
    - Hiểu vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết.
    - Hiểu được một số đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam, nguyên nhân và những tác động đến kinh tế - xã hội.
    - Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
    - Tích hợp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin.
    - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
    2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    3.1. Ổn định:
    Tiết
    Ngày dạy
    Lớp
    Sĩ số
    Ghi chú
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra.
    3.3. Hoạt động học tập:
    HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
    a) Mục đích:HS nhớ lại những kiến thức về đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta đã được học ở bậc THCS.
    b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
    c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh bên dưới và đặt câu hỏi: Hình ảnh gợi cho em những suy nghĩ gì về đặc điểm dân số nước ta? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
    /
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm dân số và phân bố dân cư
    a) Mục đích:HS chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta nước ta; Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và phân bố dân cư nước ta; Biết được chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta; Biết khai thác kênh chữ, Atlat Địa lí Việt Nam.
    b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
    I. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
    Đặc điểm
    Biểu hiện
    Ảnh hưởng chính
    
    Đông dân

     - Dân số 84 156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin) và đứng thứ 13 trong tổng số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

     - Thuận lợi: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    - Khó khăn: dân số đông gây trở ngại cho phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
    
    Nhiều thành phần dân tộc

     - Nước ta có 54 dân tộc, nhiều nhất là người kinh chiếm 86, 2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13, 8% dân số. Ngoài ra còn
     
    Gửi ý kiến